1282
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1282 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
- Tháng 3, quân đội xứ Wales do hai anh em nhà Gruffydd chỉ huy đã tấn công và chiếm giữ Lâu đài Hawarden, mở đầu cuộc chiến chống lại vua Edward của Anh
- Cuối tháng 3, người dân Sicily đã nổi dậy chống lại sự cai trị của người Pháp (nhà Anjou). Cuộc khởi nghĩa bắt đầu vào giờ kinh chiều ngày Thứ Hai Phục Sinh. Kết quả: vương quốc Sicily rơi vào tay nhà Aragon (Tây Ban Nha), làm thay đổi hoàn toàn cục diện chính trị tại vùng Địa Trung Hải và làm suy yếu ảnh hưởng của Pháp.[1]
- Khoảng giữa tháng 4, mẫu đơn kiểm định hộp đựng tiền xu (Pyx) ở Anh, trong đó xác nhận rằng các đồng tiền mới đúc đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu, đã được thiết lập.
- Khoảng cuối tháng 4, Bằng chứng đầu tiên về sự tồn tại của nợ công hợp nhất ở Bruges , xác nhận việc mở rộng sử dụng niên kim để tài trợ cho chi tiêu của chính phủ cho các nước vùng thấp[2]
- Đầu tháng 5, quân Pháp mở cuộc tấn công vào miền Bắc Ý. Cuộc tấn công này nhanh chóng bị lực lượng của Guelph và Ghibelline đánh tan tành ở Forlì. Pháp nhờ Giáo hoàng giúp tăng viện, nhưng không thành nên buộc phải rút quân[3]
- Mùa hè, tận dụng hỗn loạn ở vương quốc Hafsid, Pedro III dẫn quân Aragon sang giúp quân nổi loạn của thống đốc Wazir (Constantine) chống emir Ibrahim I, nhưng bất thành[4]
- Tháng 6, tận dụng vua cha Alfonso X đang bị hoàng gia cô lập, hoàng tử Sancho cùng các em trai khởi binh chống lại cha mình. Nghe tin con trai nổi loạn, Alfonso đã phải hòa đàm với vua Marinid và được vua Yusuf của Marinid cho vay 10 vạn dinar vàng để chống lại các con trai[5]
- Khoảng tháng 7, vụ phun trào hơi nước gần đây nhất của núi lửa Larderello được quan sát thấy tại hồ miệng núi lửa Boracifero ở miền nam Tuscany .
- Tháng 8, liên quân của Alfonso X đánh bại được hoàng tử Sancho ở Badajoz. Ngay sau đó, Alfonso hành quân đến Córdoba và yêu cầu chìa khóa thành phố. Yêu cầu này bị Diego López V de Haro từ chối. Trong khi đó, quân Marinid cướp phá thung lũng Guadalquivir .
- Đầu tháng 9, Pedro được tuyên bố là vua của Sicilia. Charles buộc phải tháo chạy về Naples rồi cai trị ở đó[6]
- Đầu tháng 10, quân Hungaria của Ladislaus IV đánh bại người Cuman ở Hồ Hód [7]
- Khoảng giữa tháng 10, công nghệ in chìm được giới thiệu bởi các nhà sản xuất giấy ở Bologna , Ý.
- Cuối tháng 10, tướng Toa Đô dẫn hàng vạn quân cùng hàng trăm chiến thuyền từ Quảng Châu tiến thẳng vào bờ biển Champa. Quân dân Champa áp dụng "chiến tranh tiêu hao" làm quân địch thiệt hại vô số
- Giữa tháng 11, Danill lên làm công vương đầu tiên của công quốc Moskwa, thay cho Boris (cai trị lâm thời). Kế vị là Yuri [8]
- Cuối tháng 11, Vua Trần Nhân Tông triệu tập các vương hầu, quan lại ở Bình Than để bàn kế đánh giặc và chia quân đóng giữ những nơi hiểm yếu
- Đầu tháng 12, quân Anh đánh bại xứ Wales gần Cilmeri . Llywelyn ap Gruffudd tử trận
- Nửa đầu tháng 12, quân đội Hà Lan do Floris V, bá tước xứ Holland , chỉ huy đã tấn công và đánh bại quân Tây Frisia trong trận Vronen . Ông đã thành công trong việc tìm lại thi hài cha mình, William II , người đã qua đời khoảng 26 năm trước đó
- Nửa cuối tháng 12, vua Stefan Dragutin bị gãy chân trong một cuộc săn bắn và lâm bệnh. Ông thoái vị nhường ngôi cho em trai mình, Stefan II Milutin , người trở thành người cai trị Serbia
- Cuối tháng 12, Nhà vua phong cho các con trai của mình, Albert I và Rudolf II , làm đồng nhiếp chính của các công quốc Áo và Styria , và đặt nền móng cho Nhà Habsburg ở những vùng lãnh thổ này[9].
Sinh
| Lịch Gregory | 1282 MCCLXXXII |
| Ab urbe condita | 2035 |
| Năm niên hiệu Anh | 10 Edw. 1 – 11 Edw. 1 |
| Lịch Armenia | 731 ԹՎ ՉԼԱ |
| Lịch Assyria | 6032 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1338–1339 |
| - Shaka Samvat | 1204–1205 |
| - Kali Yuga | 4383–4384 |
| Lịch Bahá’í | −562 – −561 |
| Lịch Bengal | 689 |
| Lịch Berber | 2232 |
| Can Chi | Tân Tỵ (辛巳年) 3978 hoặc 3918 — đến — Nhâm Ngọ (壬午年) 3979 hoặc 3919 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 998–999 |
| Lịch Dân Quốc | 630 trước Dân Quốc 民前630年 |
| Lịch Do Thái | 5042–5043 |
| Lịch Đông La Mã | 6790–6791 |
| Lịch Ethiopia | 1274–1275 |
| Lịch Holocen | 11282 |
| Lịch Hồi giáo | 680–681 |
| Lịch Igbo | 282–283 |
| Lịch Iran | 660–661 |
| Lịch Julius | 1282 MCCLXXXII |
| Lịch Myanma | 644 |
| Lịch Nhật Bản | Kōan 5 (弘安5年) |
| Phật lịch | 1826 |
| Dương lịch Thái | 1825 |
| Lịch Triều Tiên | 3615 |
- Marguerite của Pháp, con gái của Philip III của Pháp và vương phi của Edward I của Anh (mất năm 1317)
- King Oshin của Armenia (mất năm 1320)
- Hugh V, Công tước của Burgundy (mất năm 1315)
- Maud Chaworth, nữ bá tước của Leicester (mất 1322)
- Đức Giáo hoàng Innocent VI (mất năm 1362)
- Frederick IV, Công tước của Lorraine (mất năm 1329)
- Louis IV, Hoàng đế La Mã Thần thánh (mất năm 1347)
- Pierre Maury, người Pháp
- Uzbeg Khan, vua của Kim Trướng Hán quốc (mất năm 1341)
Mất
- Ngày 8 tháng 1 – Hōjō Yoshimasa , quý tộc Nhật Bản (sinh năm 1243 )
- Ngày 22 tháng 2 – Guiscardo Suardi , giám mục và giáo sĩ người Ý.
- Ngày 24 tháng 2 – Philippe Mouskes , giám mục và nhà văn người Pháp
- Ngày 2 tháng 3 – Agnes xứ Bohemia , công chúa Bohemia (sinh năm 1211 )
- 22 tháng 3 - Benvenutus Scotivoli , linh mục và giám mục người Ý
- Ngày 4 tháng 4
- Abaqa Khan , người cai trị Mông Cổ của Hãn quốc Ilkhanate (sinh năm 1234 )
- Bernard Ayglerius (hoặc Aygler), hồng y người Pháp (sinh năm 1216 )
- 10 tháng 4 - Ahmad Fanakati , bộ trưởng và chính trị gia Ba Tư
- 26 tháng 4 - Möngke Temür , người cai trị Mông Cổ của Shiraz (sn 1256 )
- Ngày 29 tháng 4 – Guillaume de Bray , giám mục và hồng y người Pháp
- Ngày 16 tháng 5 – Thomas III , quý tộc xứ Savoy ( Nhà Savoy )
- Ngày 19 tháng 6 – Eleanor de Montfort , công chúa xứ Wales (sinh năm 1252 )
- Ngày 25 tháng 8 – Thomas de Cantilupe , giám mục người Anh (sinh năm 1218 )
- 9 tháng 9 - Ingrid xứ Skänninge , nữ quý tộc Thụy Điển
- Ngày 13 tháng 10 – Nichiren , vị sư Phật giáo người Nhật Bản (sinh năm 1222 )
- Ngày 27 tháng 10 – Roger Mortimer , quý tộc người Anh (sinh năm 1231 )
- 30 tháng 10 - Ibn Khallikan , nhà sử học Barmakid (sn 1211)
- Ngày 6 tháng 11
- Luke de Tany , quý tộc và quản gia người Anh.
- Roger de Clifford , quý tộc và hiệp sĩ người Anh.
- Ngày 11 tháng 12
- Llywelyn ap Gruffudd , hoàng tử xứ Wales (sn. 1223 )
- Michael VIII Palaiologos , hoàng đế Byzantine
- Ngày 17 tháng 12 – Wichard của Pohlheim , giám mục người Đức
- Alice de la Roche , nữ quý tộc Outremer và nhiếp chính
- Benedetto Sinigardi , tu sĩ dòng Phanxicô người Ý (sn. 1190 )
- George Akropolites , nhà sử học và chính khách Byzantine.
- Hugh de Benin (hoặc Benhyem), giáo sĩ và giám mục người Scotland
- Isabella xứ Ibelin , nữ quý tộc vùng Outremer ( Nhà Ibelin )
- Margaret Sambiria , nữ hoàng và nhiếp chính Đan Mạch (sn. 1230 )
- Robert IV , quý tộc Pháp ( thuộc dòng họ Dreux ) (sinh năm 1241 )
- Robert de Neville , quý tộc và hiệp sĩ người Anh (sinh năm 1223)
- Alexander Stewart, Quan nhiếp chính tối cao thứ 4 của Scotland (Alexander xứ Dundonald), quý tộc Scotland (sinh năm 1220 )
Tài liệu tham khảo
Tham khảo
- ^ Norwich, John Julius (1992). The Normans in Sicily: The Normans in the South 1016–1130 and the Kingdom in the Sun 1130–1194. Penguin Global. ISBN 978-0-14-015212-8
- ^ Zuijderduijn, Jaco (2009). Medieval Capital Markets. Markets for renten, state formation and private investment in Holland (1300-1550). Leiden/Boston: Brill. ISBN 978-90-04-17565-5.
- ^ Kleinherz, Christopher (2004). Medieval Italy: An Encyclopedia, p. 473. Routledge.
- ^ Meynier, Gilbert (2010). L'Algérie cœur du Maghreb classique. De l'ouverture islamo-arabe au repli (658-1518). Paris: La Découverte. p. 163. ISBN 978-2-7071-5231-2.
- ^ Joseph F. O'Callaghan (2011). The Gibraltar Crusade: Castile and the Battle for the Strait, p. 82. ISBN 978-0-8122-2302-6.
- ^ Harris, Jonathan (2003). Byzantium and the Crusades, p. 180. London: Hambledon. ISBN 978-1-85285-298-6.
- ^ Berend, Nora (2001). At the Gate of Christendom: Jews, Muslims and "Pagans" in Medieval Hungary, c. 1000–c.1300. Cambridge University Press. p. 147. ISBN 978-0-521-02720-5.
- ^ Kuchkin, Vladímir Andreevich (1995). Первый московский князь Даниил Александрович [The first Moscow prince, Danil Aleksandrovich]. Russian History. Vol. 1. Nauka. pp. 94–107. ISSN 0869-5687.
- ^ Hywel Williams (2005). Cassell's Chronology of World History, p. 149. ISBN 0-304-35730-8.
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.