Changsong

Changsong
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
 • Hangul창성군
 • Hanja昌城郡
 • Romaja quốc ngữChangseong-gun
 • McCune–ReischauerCh'angsŏng kun
Vị trí tại Pyongan Bắc
Vị trí tại Pyongan Bắc
Changsong trên bản đồ Thế giới
Changsong
Changsong
Quốc giaHàn Quốc
Diện tích
 • Tổng cộng620 km² km2 (Lỗi định dạng: giá trị đầu vào không hợp lệ khi làm tròn mi2)
Dân số (2008)
 • Tổng cộng26,577 người
Múi giờUTC+9

Changsong (Hán Việt: Xương Thành) là một huyện thuộc tỉnh Pyongan Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện giáp với Pyoktong ở phía đông, với TongchangTaegwan ở phía nam, Sakchu ở phía tây; huyện giáp với Trung Quốc ở phía bắc qua sông Áp Lục.

Changsong có địa hình dốc và nhiều đồi núi, thấp dần về phía tây bắc đến sông Áp Lục. Dãy núi Kangnam và dãy núi Pinandok đều nằm trên địa bàn huyện. Đỉnh cao nhất trên địa bàn là Piraebong với 1470 m. Huyện có nhiều chi lưu của sông Áp Lục chảy qua, như Yongjuchon (영주천) và Namchangchon (남창천), cũng như sông Changsong, một chi lưu của sông Taeryong. Trên dòng sông Áp Lục có đập Supung và tạo thành hồ chứa Supung.

Lượng mưa trung bình của Changsong là 1000 mm, với nhiệt độ trung bình là 7,3 °C (dao động trung bình từ -11,6 °C vào tháng giêng đến 22 °C vào tháng 8). Nhiệt độ thấp hơn ở các vùng đồi núi và tuyết trên đỉnh Piraebong không tan cho đến cuối tháng 5. Sương mù thường xuất hiện ở vùng gần hồ Supung. Khoảng 80% diện tích của huyện là rừng, chỉ 6,1% là đất đang canh tác.

Dâu tằm tơ phát triển rộng khắp; các cây trồng khác bao gồm ngô, lúa gạo, lạc, ớt, khoai lang và các loại hoa quả. Changsong đừng đầu cả nước về chăn nuôi cừu. Các sản phẩm khác bao gồm gỗ xẻ và dược liệu được thu hoạch từ rừng. Thêm vào đó, vàng, wolfram và than đá cũng được khai thác ở các vùng đối núi. Các sản phẩm chế tạo địa phương bao gồm tương ớt Koch'uchang và rượu cồn. Huyện không có đường sắt, nhưng có một tuyến đường bộ nối Changsong đến Sakchu, Tongchang, và Pyoktong. Việc vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng thuyền cũng được thực hiện trên hồ Supung; hồ cũng được sử dụng để vận chuyển gỗ.

Năm 2008, dân số toàn huyện Changsong là 26.577 người (12.574 nam và 14.003 nữ), trong đó, dân cư đô thị là 13.187 người (49,6%) còn dân cư nông thôn là 13.390 người (50,4%).[1]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "DPR Korea 2008 Population Census" (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên Hợp Quốc. tr. 26. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
  • International Information Research Institute (국제정보연구소) (1999). "창성군". 北韓情報總覽 2000 [Bukhan jeongbo chong-ram 2000]. Seoul: Author. tr. 828.

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.