Osman Chávez

Osman Chávez
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Osman Danilo Chávez Güity[1]
Ngày sinh 29 tháng 7, 1984 (42 tuổi)
Nơi sinh Santa Fé, Honduras
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Platense Junior
Platense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2010 Platense 113 (5)
2007–2008Motagua (mượn) 34 (0)
2010–2014 Wisła Kraków 62 (2)
2014Qingdao Jonoon (mượn) 26 (1)
2015[2] Platense 13 (2)
2015–2017 Real España 45 (1)
2017 CD Vida 13 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2008–2014 Honduras 55 (0)
Thành tích huy chương
 Honduras {{{3}}}
Hạng ba UNCAF Nations Cup 2009
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Osman Danilo Chávez Güity (tiếng Tây Ban Nha Mỹ Latinh: [ˈosman ˈtʃaβes]; sinh ngày 29 tháng 7 năm 1984) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Honduras từng thi đấu ở vị trí trung vệ.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Chávez bắt đầu sự nghiệp tại Platense Junior trước khi chuyển đến Platense. Ông ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 7 tháng 10 năm 2004 trước Municipal Valencia.[3] Trong mùa giải 2007–08, ông được cho F.C. Motagua mượn và sau một mùa giải thành công, ông trở lại Platense sau khi hai câu lạc bộ không đạt được thỏa thuận về phí chuyển nhượng.[4] Năm 2009, Chávez từng thử việc với đội bóng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Tottenham Hotspur và đội bóng Scottish Premier League Celtic.[5]

Ngày 8 tháng 8 năm 2010, Chávez gia nhập đội bóng Ba Lan Wisła Kraków.[6] Ông giành chức vô địch Ekstraklasa trong mùa giải ra mắt. Ông cũng được cả Canal+ Sport lẫn Przegląd Sportowy chọn vào đội hình tiêu biểu mùa giải Ekstraklasa.[7][8] Sau mùa giải, Chávez ký hợp đồng mới có thời hạn năm năm với Wisła.[9]

Sự nghiệp quốc tế

Ông ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 6 tháng 2 năm 2008 trong một trận giao hữu gặp Paraguay. Ông từng đại diện cho quốc gia của mình tại UNCAF Nations Cup 2009[10] và các kỳ UNCAF Nations Cup,[11] cũng như tại Cúp Vàng CONCACAF 2009[12] và các kỳ Cúp Vàng CONCACAF.[13]

Chávez là nhân tố chủ chốt trong hành trình giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 của Honduras, thi đấu 11 trận.[14][15] Tại World Cup, ông thi đấu trong cả ba trận vòng bảng. Tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 ở Brasil, ông thi đấu một trận khi vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai trước đội tuyển quốc gia Pháp.

Danh hiệu

Motagua

Wisła Kraków

Honduras

Thống kê

(chính xác tính đến ngày 11 tháng 11 năm 2014)
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Giải quốc nội Cúp quốc nội Cúp châu lục Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Platense 2004–05 Liga Nacional 20 0 20 0
2005–06 Liga Nacional 33 1 33 1
2006–07 Liga Nacional 19 1 19 1
Motagua 2007–08 Liga Nacional 34 0 10 1 44 1
Platense 2008–09 Liga Nacional 25 2 25 2
2009–10 Liga Nacional 16 1 16 1
Wisła Kraków 2010–11 Ekstraklasa 21 0 2 0 23 0
2011–12 Ekstraklasa 19 0 2 0 12 0 33 0
2012–13 Ekstraklasa 18 2 4 0 22 2
2013–14 Ekstraklasa 4 0 0 0 4 0
Qingdao Jonoon 2014 China League One 26 1 3 0 29 1
Tổng cộng Platense 113 5 113 5
Tổng cộng Wisła Kraków 62 2 8 0 12 0 82 2

Tham khảo

  1. ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players" (PDF). FIFA. ngày 11 tháng 6 năm 2014. tr. 19. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ Platense avanzó, pero sufrió ante el Limeño
  3. ^ Desafíe a Ismael – La Prensa (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  4. ^ ""El Tierno" debe volver a Platense". latribuna.hn. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  5. ^ "Chavez fails to win Celtic deal". BBC Sport. ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
  6. ^ Chavez na rok w Wiśle Lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine wisla.krakow.pl
  7. ^ "Czterech wiślaków w jedenastce sezonu!". wislaportal.pl. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
  8. ^ "Gracze Śląska najlepsi według Przeglądu Sportowego". slaskwroclaw.pl. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
  9. ^ "Chavez w Wiśle na kolejne pięć lat". wisla.krakow.pl. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
  10. ^ UNCAF (Qualifying Tournament for Gold Cup) 2009 – Details – RSSSF
  11. ^ Copa Centroamericana 2011 (UNCAF Nations Cup) – RSSSF
  12. ^ CONCACAF Championship, Gold Cup 2009 – Full Details – RSSSF
  13. ^ CONCACAF Championship, Gold Cup 2011 – Full Details – RSSSF
  14. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2011
  15. ^

Liên kết ngoài

Content Disclaimer

Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.

  1. The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
  2. There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
  3. It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
  4. Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
  5. Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.