Patras
| Patras Πάτρα | |
|---|---|
| — Khu định cư — | |
Odeum La Mã của Patras | |
| Quốc gia | Hy Lạp |
| Vùng hành chính | Tây Hy Lạp |
| Đặt tên theo | Patreus |
| Quận | 11 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Andreas Fouras |
| Diện tích | |
| • Toàn bộ | 125,4 km2 (484 mi2) |
| Độ cao cực đại | 10 m (30 ft) |
| Độ cao cực tiểu | 0 m (0 ft) |
| Dân số (2001)[1] | |
| • Toàn bộ | 161.114 |
| • Mật độ | 130/km2 (330/mi2) |
| • Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
| Mã bưu chính | 26x xx |
| Mã vùng | 2610 |
| Biển số xe | ΑΧ |
| Thành phố kết nghĩa | Banja Luka, Aleksinac, Ancona, Byblos, Craiova, Famagusta, Focșani, Limassol, Brindisi, Bari, Bydgoszcz, Gjirokastër, Reggio Calabria, Saint-Étienne, Chișinău, Savannah, Lutsk, Debrecen, Vô Tích, Vilnius, Split, Ohrid, Kaliningrad, Kharkiv, City of Canterbury |
| Website | www.patras.gr |
Pátrai hay Patras (tiếng Hy Lạp: Πάτρα; tiếng Hy Lạp cổ: Πάτραι; tiếng Latin: Patrae; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Ballıbadra) là thành phố lớn thứ ba tại Hy Lạp, cảng ở miền Trung Hy Lạp, thủ phủ của Achaea Department, bên Vịnh Patras. Thành phố Patras cách Athena 215 km về phía Tây. Pátrai là một trong những thành phố lớn nhất Hy Lạp và là một trung tâm công nghiệp chế tạo và thương mại. Các ngành chính bao gồm: chế biến thực phẩm, đóng tàu, dệt, gạch ngói. Các mặt hàng xuất khẩu chính bao gồm: nho Hy Lạp, rượu vang, dầu olive, các loại trái cây chua (cam, quýt, chanh) và da cừu.
Lịch sử
Thành phố được thành lập vào thời Hy Lạp cổ đại, là một trong 12 thành phố của Liên hiệp Achaen thứ hai. Vào thế kỷ 2 trước Công nguyên, thành phố nằm dưới quyền kiểm soát của Đế chế La Mã và đã trở thành một trung tâm thương mại và cảng thịnh vượng. Đây cũng là một trung tâm từ thời Thiên chúa giáo từ sớm. Trong một thời gian ngắn trong thế kỷ 15, thành phố bị Cộng hòa Venezia nắm giữ và sau đó chuyển qua cho Đế chế Ottoman. Ngoại trừ một giai đoạn ngắn chịu sự cai trị của Venezia lần thứ hai (1687-1715), Đế chế Ottoman đã kiểm soát Pátrai cho đến năm 1828, gần lúc kết thúc cuộc kháng chiến giành độc lập của Hy Lạp. Trong thời kỳ chiến tranh này, thành phố đã bị Ottoman phá huỷ hoàn toàn. Thành phố đã được xây lại hiện đại theo một kiểu mẫu vuông vức.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Patras (1961–1990) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 24.0 (75.2) |
24.6 (76.3) |
28.0 (82.4) |
31.2 (88.2) |
35.0 (95.0) |
37.2 (99.0) |
41.3 (106.3) |
39.3 (102.7) |
38.2 (100.8) |
32.6 (90.7) |
30.6 (87.1) |
24.6 (76.3) |
41.3 (106.3) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 14.0 (57.2) |
14.9 (58.8) |
17.0 (62.6) |
19.9 (67.8) |
24.4 (75.9) |
27.9 (82.2) |
29.5 (85.1) |
30.1 (86.2) |
27.8 (82.0) |
23.5 (74.3) |
19.1 (66.4) |
15.6 (60.1) |
22.0 (71.6) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 9.9 (49.8) |
10.5 (50.9) |
12.6 (54.7) |
15.8 (60.4) |
20.3 (68.5) |
24.1 (75.4) |
26.4 (79.5) |
26.6 (79.9) |
23.7 (74.7) |
18.9 (66.0) |
14.5 (58.1) |
11.4 (52.5) |
17.9 (64.2) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 6.1 (43.0) |
6.5 (43.7) |
7.9 (46.2) |
10.5 (50.9) |
14.1 (57.4) |
17.5 (63.5) |
19.5 (67.1) |
19.6 (67.3) |
17.5 (63.5) |
13.9 (57.0) |
10.4 (50.7) |
7.7 (45.9) |
12.6 (54.7) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −4.5 (23.9) |
−2.8 (27.0) |
−2.1 (28.2) |
2.3 (36.1) |
6.0 (42.8) |
8.3 (46.9) |
13.2 (55.8) |
11.8 (53.2) |
9.5 (49.1) |
3.5 (38.3) |
0.4 (32.7) |
−1.4 (29.5) |
−4.5 (23.9) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 92.8 (3.65) |
91.0 (3.58) |
62.1 (2.44) |
46.3 (1.82) |
28.4 (1.12) |
8.7 (0.34) |
5.7 (0.22) |
4.8 (0.19) |
23.0 (0.91) |
75.3 (2.96) |
118.3 (4.66) |
121.8 (4.80) |
678.2 (26.70) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 10.5 | 9.7 | 8.1 | 6.7 | 3.9 | 1.7 | 0.8 | 0.7 | 2.9 | 7.0 | 9.3 | 11.9 | 73.2 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 69.0 | 67.6 | 67.1 | 66.4 | 64.4 | 62.4 | 60.2 | 59.8 | 63.1 | 67.0 | 70.9 | 71.3 | 65.8 |
| Nguồn: NOAA[2] | |||||||||||||
Đa dạng sinh học
Nguy cơ địa chấn
Lịch sử
Cảnh quan chung
Chính quyền
Cấu trúc hạ tầng
Kinh tế
Văn hóa
Giao thông
Các thành phố kết nghĩa
Xem thêm
Chú thích
- ^ De Facto Population of Greece Population and Housing Census of March 18th, 2001 (PDF 39 MB). National Statistical Service of Greece. 2003.
- ^ "Patrai Climate Normals 1961–1990". NOAA. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.