Pecora
| Pecora | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Tiền Miocen - gần đây | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Nhánh | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Nhánh | Synapsida |
| Nhánh | Reptiliomorpha |
| Nhánh | Amniota |
| Nhánh | Mammaliaformes |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Phân lớp (subclass) | Eutheria |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Placentalia |
| Liên bộ (superordo) | Laurasiatheria |
| Nhánh | Cetartiodactyla |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Phân bộ (subordo) | Ruminantia |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Pecora Flower, 1883 |
| Các họ sinh tồn | |
Pecora là danh pháp khoa học để chỉ một cận bộ chứa các loài động vật móng guốc, với số lượng các loài còn sinh tồn chiếm phần lớn các loài còn sinh tồn của phân bộ Nhai lại (Ruminantia), bao gồm dê, cừu, linh dương, hươu, nai, trâu, bò, hươu cao cổ và linh dương sừng tỏa. Các thành viên duy nhất còn sinh tồn của phân bộ Ruminantia mà không thuộc cận bộ Pecora là các loài cheo cheo thuộc cận bộ Tragulina, với đặc điểm là không có sừng và dạ dày 4 túi của chúng kém phát triển so với các loài của cận bộ này. Điều này làm cho các loài của cận bộ Pecora đôi khi được gọi là "động vật nhai lại có sừng". Các loài Pecora cũng được coi là "động vật nhai lại bậc cao", do chúng phát sinh muộn hơn so với các nhóm còn lại của phân bộ Nhai lại. Mặc dù Pecora là một nhánh được hỗ trợ khá tốt, nhưng mối quan hệ chính xác giữa các họ trong phạm vi cận bộ này lại chưa rõ ràng và gây tranh cãi.
Phân loại
- Bộ Artiodactyla
- Phân bộ Suina: lợn, hà mã và lợn pêcari
- Phân bộ Tylopoda: lạc đà và lạc đà không bướu
- Phân bộ Whippomorpha hay Cetancodonta: cá voi và hà mã
- Phân bộ Ruminantia
- Cận bộ Tragulina: cheo cheo (cận ngành)
- Cận bộ Pecora
- Họ Moschidae: hươu xạ
- Họ Cervidae: hươu, nai
- Họ Giraffidae: hươu cao cổ và okapi
- Họ Antilocapridae: linh dương sừng nhánh
- Họ Bovidae: bò, trâu, cừu, dê và linh dương
- Họ †Gelocidae
- Họ †Climacoceratidae
- Họ †Palaeomerycidae
- Họ †Hoplitomerycidae
Phát sinh chủng loài
Cây phát sinh chủng loài trong phạm vi Pecora dưới đây dựa theo Zurano et al. (2019),[1]
Tham khảo
- ^ Juan P. Zurano, Felipe M. Magalhães, Ana E. Asato, Gabriel Silva, Claudio J. Bidau, Daniel O. Mesquita, Gabriel C. Costa, 2019. Cetartiodactyla: Updating a time-calibrated molecular phylogeny. Mol. Phylogenet. Evol. 133:256-262. doi:10.1016/j.ympev.2018.12.015
- Flower W.H. (1883). "On the arrangement of the orders and families of existing Mammalia". Proceedings of the Zoological Society of London. Quyển 1883. tr. 178–186.
- Hassanin, A.; Douzery, E. J. P. (2003). "Molecular and morphological phylogenies of Ruminantia and the alternative position of the Moschidae". Systematic Biology. 52 (2): 206–28. doi:10.1080/10635150390192726. PMID 12746147.
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.