Pirs
Module Pirs gắn với Trạm Vũ trụ Quốc tế | |
| Số liệu module | |
|---|---|
| COSPAR ID | 2001-041A |
| Ngày phóng | 14 tháng 9, 2001, 23:34:55 UTC |
| Phương tiện mang | Soyuz-U |
| Ghép nối | |
| Ghép nối với ISS | |
| Cổng ghép nối | Zvezda nadir |
| Ngày ghép nối | 17 tháng 9, 2001 01:05 UTC |
| Thời gian ghép nối | 19 năm, 10 tháng và 9 ngày |
| Tái nhập khí quyển | 26 tháng 7, 2021, 14:51 UTC[1] |
| Khối lượng | 3.580 kg (7.890 lb) |
| Chiều dài | 4,91 m (16,1 ft) |
| Đường kính | 2,55 m (8 ft 4 in) |
| Thể tích điều áp | 13 m3 (460 ft khối) |
Pirs (tiếng Nga: Пирс, nghĩa là "cầu tàu") – còn được gọi là Stykovochny Otsek 1 (SO-1; tiếng Nga: Стыковочный отсек, "module ghép nối") và DC-1 (Docking Compartment 1) – là một module của Nga trên Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS). Pirs được phóng ngày 14 tháng 9 năm 2001 và được lắp ở module Zvezda của trạm. Nó cung cấp cho ISS một cổng ghép nối dành cho các tàu vũ trụ Soyuz và Progress, đồng thời cho phép các nhà du hành vũ trụ thực hiện ra vào không gian trong các chuyến đi bộ ngoài không gian bằng bộ đồ Orlan của Nga. Pirs được ghép với Zvezda trong gần 20 năm, cho đến ngày 26 tháng 7 năm 2021, khi nó được cho ngừng hoạt động và tách khỏi trạm bởi tàu Progress MS-16 để nhường chỗ cho module Nauka mới.
Lịch sử
Pirs được phóng lên vào ngày 14 tháng 9 năm 2001 bởi một tên lửa Soyuz của Nga từ Baikonur Cosmodrome, Kazakhstan.
Chức năng
Khoang đỗ có 2 chức năng chính: khoang đỗ cho các tàu chuyên chở và tàu hàng hóa tới trạm cũng như là một nút không khí để thực hiện các chuyến đi bộ không gian từ trạm sử dụng bộ quần áo du hành Orlan của Nga. Ngoài ra, Pirs có thể dẫn nhiên liệu từ thùng chứa nhiên liệu trên một tàu tiếp tế đang đậu tới hệ thống động cơ đẩy kết hợp của Zvezda và Zarya. Nó cũng có thể chuyển chất đốt từ Zvezda và Zarya tới hệ thống động cơ đẩy của con tàu đang đậu, có thể là tàu chở người Soyuz hoặc tàu vận tải không người lái Progress.
Kỹ thuật

Pirs có chiều dài đầy đủ là 4,91 m, đường kính lớn nhất là 2,55 m với thể tích được điều áp là 13 m³. Khối lượng khi phóng của khoang đỗ là 4.350 kg, khi vào quỹ đạo khối lượng của nó là 3.580 kg. Nó có thể chứa tới khoảng 800 kg hàng hóa. Mặc dù thời gian hoạt động dự kiến chỉ là 5 năm nhưng cho tới hiện tại khoang đỗ Pirs vẫn đang hoạt động bình thường.
Tham khảo
- ^ Gebhardt, Chris (ngày 25 tháng 7 năm 2021). "Farewell, Pirs; ISS module decommissioned, destructively reentered". NASASpaceFlight.com. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2021.
- Pirs Docking Compartment Lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2005 tại Wayback Machine - NASA website
Content Disclaimer
Informasi ini disarikan dari Wikipedia dan disajikan kembali untuk tujuan edukasi. Konten tersedia di bawah lisensi CC BY-SA 3.0. Kami tidak bertanggung jawab atas ketidakakuratan data yang bersumber dari kontribusi publik tersebut.
- The information displayed on this website is sourced in part or in whole from Wikipedia and has been adapted for the purpose of restating it. We strive to provide accurate and relevant information, however:
- There is no guarantee of absolute accuracy. Wikipedia is an open, collaborative project that can be edited by anyone, so information is subject to change.
- It is not intended to constitute professional advice. The content displayed is for informational and educational purposes only. For important decisions (e.g., medical, legal, or financial), please consult a professional.
- Content copyright. Wikipedia is licensed under the Creative Commons Attribution-ShareAlike License (CC BY-SA). This means that content may be reused with appropriate attribution and shared under a similar license.
- Responsible use. Any risk arising from the use of information from this website is entirely the responsibility of the user.